Bộ 5 乙 ất [2, 3] U+4E5F


  1. (Trợ) Đặt ở cuối câu, biểu thị phán đoán hoặc khẳng định. ◇Mạnh Tử : Thị bất vi dã, phi bất năng dã , (Lương Huệ Vương chương cú thượng ) Ấy là không làm, chứ không phải là không làm nổi vậy. ◇Cao Bá Quát : Bất tài diệc nhân dã (Cái tử ) (Dù) hèn hạ (nhưng) cũng là người vậy.
  2. (Trợ) Đặt ở cuối câu, biểu thị nghi vấn. ◇Luận Ngữ : Thị khả nhẫn dã, thục bất khả nhẫn dã , (Bát dật ) Sự ấy nhẫn tâm làm được thì việc gì mà chẳng nhẫn tâm làm?
  3. (Trợ) Đặt ở cuối câu, biểu thị cảm thán. ◎Như: bi dã buồn thay!
  4. (Trợ) Hoặc giả, hay là. ◇Thủy hử truyện : Nhĩ kiến ngã phủ lí na cá môn tử, khước thị đa thiểu niên kỉ, hoặc thị hắc sấu dã bạch tịnh phì bàn? , , ? (Đệ tứ thập hồi) Anh thấy người giữ cổng ở phủ ta (trạc độ) bao nhiêu tuổi, có phải là gầy đen hay béo mập trắng trẻo?
  5. (Trợ) Đặt đầu câu: vậy. ◇Sầm Tham : Dã tri hương tín nhật ưng sơ (Phó Bắc Đình độ lũng tư gia ) Vậy biết rằng tin tức quê nhà ngày (hẳn) càng phải thưa dần.
  6. (Phó) Cũng. ◎Như: ngã đổng, nhĩ dã đổng , tôi hiểu, anh cũng hiểu.

1. [也許] dã hứa 2. [也是] dã thị 3. [維也納] duy dã nạp 4. [那倒也是] na đảo dã thị 5. [再也] tái dã 6. [再也不] tái dã bất