Bộ 156 走 tẩu [3, 10] U+8D77
khởi

  1. (Động) Dậy, cất mình lên, trổi dậy. ◎Như: khởi lập đứng dậy.
  2. (Động) Thức dậy, ra khỏi giường. ◎Như: tảo thụy tảo khởi đi ngủ sớm thức dậy sớm. ◇Mạnh Tử : Kê minh nhi khởi (Tận tâm thượng ) Gà gáy thì dậy.
  3. (Động) Bắt đầu. ◎Như: khởi sự bắt đầu làm việc, vạn sự khởi đầu nan mọi việc bắt đầu đều khó khăn.
  4. (Động) Phát sinh, nổi dậy. ◎Như: khởi nghi sinh nghi, khởi phong nổi gió, túc nhiên khởi kính dấy lên lòng tôn kính.
  5. (Động) Khỏi bệnh, thuyên dũ. ◎Như: khởi tử hồi sanh cải tử hoàn sinh.
  6. (Động) Tiến cử. ◇Chiến quốc sách : Triệu Công Tôn hiển ư Hàn, khởi Xư Lí Tử ư quốc , (Tần sách nhị ) Triệu Công Tôn hiển đạt ở nước Hàn, tiến cử Xư Lí Tử lên cho nước.
  7. (Động) Xuất thân. ◇Hán Thư : Tiêu Hà, Tào Tham giai khởi Tần đao bút lại, đương thì lục lục vị hữu kì tiết , , (Tiêu Hà Tào Tham truyện ) Tiêu Hà và Tào Tham đều xuất thân là thư lại viết lách của nhà Tần, lúc đó tầm thường chưa có khí tiết lạ.
  8. (Động) Đưa ra. ◎Như: khởi hóa đưa hàng ra (bán), khởi tang đưa ra tang vật.
  9. (Động) Xây dựng, kiến trúc. ◎Như: bạch thủ khởi gia tay trắng làm nên cơ nghiệp, bình địa khởi cao lâu từ đất bằng dựng lên lầu cao.
  10. (Danh) Đoạn, câu mở đầu, dẫn nhập trong thơ văn. ◎Như: khởi, thừa, chuyển, hợp , , , .
  11. (Danh) Từ đơn vị: vụ, lần, đoàn, nhóm. ◎Như: điếm lí lai liễu lưỡng khởi khách nhân trong tiệm đã đến hai tốp khách hàng.
  12. (Trợ) Đặt sau động từ, nghĩa như cập tới, đáo đến. ◎Như: tưởng khởi vãng sự, chân thị bất thăng cảm khái , nghĩ đến chuyện ngày xưa, thật là biết bao cảm khái.
  13. (Trợ) Đặt sau động từ, biểu thị ý thôi thúc: lên, dậy, nào. ◎Như: trạm khởi lai đứng dậy, quải khởi lai treo lên, tưởng bất khởi nghĩ không ra.

1. [對不起] đối bất khởi 2. [振起] chấn khởi 3. [起來] khởi lai 4. [起落] khởi lạc 5. [起手] khởi thủ 6. [看不起] khán bất khởi 7. [了不起] liễu bất khởi 8. [倔起] quật khởi 9. [創起] sáng khởi 10. [再起] tái khởi 11. [萬丈高樓 平地起] vạn trượng cao lâu bình địa khởi