Bộ 200 麻 ma [0, 11] U+9EBB
ma
,
  1. (Danh) Đại ma cây gai, đay. § Có khi gọi là hỏa ma hay hoàng ma . Có hai giống đực và cái, giống đực gọi là mẫu ma , giống cái gọi là tử ma . Sang tiết xuân phân mới gieo hạt, trước sau tiết hạ chí mới nở hoa, sắc trắng xanh xanh. Hạt nó ăn được.
  2. (Danh) Quần áo để tang. § Gai đực có năm nhụy, gai cái có một nhụy. Gai đực thì khi hoa rụng hết liền nhổ, ngâm nước bóc lấy vỏ, mềm nhũn mà có thớ dài, dùng để dệt vải thưa. Gai cái thì đến mùa thu mới cắt, bóc lấy hạt rồi mới đem ngâm, dùng để dệt sô gai, vì nó đen và xù xì nên chỉ dùng làm đồ tang. ◎Như: ti ma áo xô gai (để tang).
  3. (Danh) Hồ ma cây vừng, có khi gọi là chi ma hay du ma . § Hạt nó có hai thứ đen và trắng. Tương truyền Trương Khiên đem giống ở Tây Vực 西 về, nên gọi là hồ ma.
  4. (Danh) Họ Ma.
  5. (Động) Mất hết cảm giác, tê. ◎Như: ma mộc tê dại.
  6. (Tính) Làm bằng gai. ◎Như: ma hài giày gai.
  7. (Tính) Tê liệt.
  8. (Tính) Đờ đẫn, bần thần.
  9. (Tính) Nhiều nhõi, phiền toái, rầy rà. ◎Như: ma phiền phiền toái.
  10. (Tính) Sần sùi, thô tháo. ◎Như: ma kiểm mặt rỗ.

1. [大麻] đại ma 2. [白麻] bạch ma 3. [脂麻] chi ma 4. [芝麻] chi ma 5. [麻煩] ma phiền 6. [陳穀子爛芝麻] trần cốc tử lạn chi ma